Dược Liệu Ngưu Hoàng

Ngưu hoàng là vị thuốc thường được dùng trong các bài thuốc dân gian chuyên trị các bệnh lý về thần kinh. Ngày nay, do nguồn cung cấp Ngưu hoàng vẫn còn rất hạn chế nên Ngưu hoàng còn có thêm dạng tổng hợp nhân tạo. Vì Ngưu hoàng có giá trị kinh tế và dược phẩm nên các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển thuốc mới có thành phần từ Ngưu hoàng.

1. Tổng quan về Ngưu hoàng

Hiện nay, Ngưu hoàng có 2 dạng thường dùng là:

Ngưu hoàng thiên nhiên – Calculus Bovis (Benzoar)

Ngưu hoàng tổng hợp – Calculus Bovis artificialis (Benzoar artificialis)

Ngưu hoàng thiên nhiên là sạn mật hay sỏi mật của con trâu hay con bò có bệnh, có màu vàng nâu hoặc nâu đỏ sau khi chế biến.

Cách chế biến Ngưu hoàng:

Sau khi mổ trâu bò thì nắn túi và ống mật để lấy cục rắn cứng có trong túi mật, lọc qua rây, lấy mật riêng và Ngưu hoàng riêng, nếu để mật thấm vào Ngưu hoàng sẽ có màu đen và phẩm chất kém. Loại bỏ các màng nhầy bám xung quanh Ngưu hoàng bằng vải mềm, dùng Thông thảo hoặc Cỏ Bấc đèn hoặc bông gòn bọc lại, ngoài cùng bọc một lớp vải thưa. Cho vào hôp kín có Silicagel hoặc vôi để hút ẩm. Mùa thu hoạch Ngưu hoàng quang năm. Tùy theo độ kết sạn mà Ngưu hoàng to hay nhỏ, khi cắt ngang có nhiều lớp dính chặt vào nhau có màu vàng nâu hoặc nâu đỏ.

Trong nước, việc sản xuất Ngưu hoàng không nhiều, đa phần phải nhập từ các nước như Trung Quốc, Úc, Canada và Ấn Độ.

Ngưu hoàng 

2. Thành phần hóa học – tác dụng dược lý

Vì là sạn mật hay sỏi mật của trâu hoặc bò nên thành phần hóa học chủ yếu của Ngưu hoàng chủ yếu là các Acid mật nên có hoạt tính chống oxy hóa, chống viêm, cải thiện khả năng tập trung và trí nhớ, khôi phục chức năng vận chuyến mật và giảm bớt thương tổn ở gan. Bên cạnh đó, Ngưu hoàng còn có các Oxysterol có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh.

Dưới đây là thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Ngưu hoàng dựa trên các nghiên cứu khoa học sau:

Nguồn Thành phần hóa học – Dược tính
Journal of Chromatography, 6/2006 3 Acid mật có trong Ngưu hoàng tổng hợp và các chế phẩm thuốc bằng phương pháp điện di mao mạch:

  • Acid cholic (CA)
  • Acid hyodeoxycholic (HDCA)
  • Acid chenodeoxycholic (CDCA)
Food Chemistry, 8/2011 Các Acid mật có trong Ngưu hoàng tổng hợp:

  • Acid cholic
  • Taurocholate natri
  • Acid hyodeoxycholic

Tiềm năng: chỉ dấu hóa học để phân biệt Ngưu hoàng tổng hợp và Ngưu hoàng thiên nhiên trong kiểm soát chất lượng thuốc

Pharmacognosy Magazine, 4/2015 Các Acid mật có trong Ngưu hoàng tổng hợp và Ngưu hoàng thiên nhiên:

  • Acid glycocholic
  • Acid glycodeoxycholic 
  • Acid taurocholic (TCA)

Ngưu hoàng tổng hợp In vitro có thêm hơp chất khác là:

  • Acid 3α, 12α-dihydroxy-7-oxo-5α-cholanic
Journal of Pharmacopouncture, 9/2013 Kết hơp Calculus Bovis-Fel Uris-Moschus (BUM) làm tăng lưu lượng máu và cải thiện sự ổn định máu trong não ở chuột bị thiếu máu do giảm tưới máu
Journal of Separation Science, 2/2015 Các Oxysterol có hoạt tính chống viêm thần kinh có trong Calculus Bovis:

  • 7β-hydroxycholesterol
  • Cholestane-3β, 5α, 6β-triol

Tiềm năng: chất bảo vệ thần kinh

ECAM, 8/2015 Calculus Bovis có tác dụng bảo vệ đối với viêm loét đại tràng do Dextran Sulphate Natri (DSS) gây ra ở chuột do có hoạt tính chống oxy hóa và chống viêm, làm giảm biểu hiện của các yếu tố gây viêm như TNF-α, Interleukin- (IL-) 1β và IL-6 trong các mô ruột kết
Biological & Pharmaceutical Bulletin, 1/2016 Hỗn dịch treo dạng Film để điều trị viêm loét niêm mạc miệng với sự kết hợp của các thành phần sau:

2 hoạt chất chính:

  • Calculus Bovis
  • Ornidazole

3 loại tá dược dạng Polymer:

  • Hydroxypropyl methyl cellulose
  • Chitosan
  • Poly vinyl alcohol (PVA)

Tiềm năng: kết hợp thuốc có hiệu quả trong điều trị loét miệng

Journal of Ethnopharmacology, 8/2016 Calculus Bovis có thể giảm bớt tổn thương gan và tăng cường sự biểu hiện của BSEP và MRP2 ở bệnh ứ mật do 17a-ethynylestradiol gây ra ở chuột bằng cơ chế liên quan đến việc ức chế con đường truyền tín hiệu PI3K / Akt, làm giảm đáng kể nồng độ ALT, ALP, GGT và bilirubin (TBIL) trong gan
Journal of Ethnopharmacology, 11/2016

In vitro

Ngưu hoàng thiên nhiên cải thiện khả năng tập trung và trí nhớ ở chuột bị tăng máu não (HVD) do có hoạt tính chống oxy hóa, điều tiết biểu hiện của Bax và Bcl-2, làm giảm các tổn hại tế bào thần kinh hình nón.
ECAM, 1/2017 Calculus Bovis có tác dụng có lợi đối với chuột bị ứ mật trong ruột do 17α-ethynylestradiol (EE) gây ra bằng cách khôi phục chức năng vận chuyển mật do làm tăng biểu hiện PDZK1
The Journal of Pharmacy and Pharmacology, 4/2013 Tương tác dược động học giữa Ngưu hoàng tổng hợp – Calculus Bovis artificialis với 2 chất sau ở chuột:

  • Diclofenac Natri (DS):

Tăng diện tích dưới đường cong (AUC0-∞), nồng độ đỉnh Cmax và thời gian trong huyết tương của DS

  • Chlorpheniramine maleat (CPM):

Tăng Tmax, giảm AUC0-∞ và Cmax của CPM

3. Công dụng – cách dùng

Ngưu hoàng

Ngưu hoàng thường được sử dụng trong các bệnh lý về thần kinh. Nhưng lại chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Theo ghi nhận của giáo sư Đỗ Tất Lợi, công dụng và cách dùng của Ngưu hoàng như sau:

Công dụng Cách dùng
An thần Liều dùng 0.3-0.6g ở dạng bột hay phối hợp với các thuốc khác
Sốt cao gây động kinh, co giật
Trẻ con bị kinh phong

 

Đơn thuốc có Ngưu hoàng:

Bệnh lý Đơn thuốc
Viêm não
  • Ngưu hoàng          40g
  • Nghệ                     40g
  • Tê giác                  40g
  • Hoàng liên             40g
  • Hoàng cầm           40g
  • Dành dành            40g
  • Chu sa                  40g
  • Hùng hoàng          40g
  • Xạ hương             10g
  • Băng phiến           10g
  • Trân châu             20g

Tất cả tán nhỏ, bao mật rồi viên thành viên nặng 4g, bảo quản trong viên sáp ở dạng viên hoàn.

Uống 1 lần / viên, 3 viên / ngày

Bệnh nặng có thể uống thêm

Trẻ con giảm ½ liều

Sốt cao độ, nói mê, co quắp

 

THAM KHẢO:

  1. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 8, Nxb. Y học, 2004
  2. http://europepmc.org/abstract/MED/28133487
  3. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874116307243
  4. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874116303373
  5. http://europepmc.org/abstract/MED/27725435
  6. http://europepmc.org/abstract/MED/26579201
  7. http://europepmc.org/abstract/MED/25545614
  8. http://europepmc.org/abstract/MED/25780680
  9. http://europepmc.org/abstract/MED/23738734
  10. http://europepmc.org/abstract/MED/25829769
  11. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0308814611001993
  12. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1570023206002820

 

Ds. Lê Quang Khoa Thi