Dược Liệu Hồng Bì

Hồng bì không những là loại quả giải khát mà còn là vị thuốc được dùng từ rất lâu đời trong dân gian. Với thành phần hóa học đa dạng và dược tính nổi trội mà có rất nhiều nghiên cứu khoa học về Hồng bì trong phát triển dược phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên.

1. Tổng quan về Hồng bì

Tên khác: Hoàng bì

Tên khoa học: Clausena lansium (Lour.) Skeels

Họ: Cam quýt – Rutaceae

Hồng bì là loại cây cao, cành sần sùi do có nhiều hạch. Lá kép dìa lẻ, lá chét hình trứng, nguyên hay hơi khía tai bèo, phía cuống lá hơi tròn, nhẵn. Hoa trắng mọc thành chùy ở ngọn, chùy thưa hoa. Qủa màu vàng, hình cầu, có lông, bầu 1-2 ô, một hạt, thịt ngọt thơm. Mùa hoa tháng 4, mùa quả tháng 6-10.

Hồng bì mọc hoang ở Hòa Bình, Ninh Bình, Quảng Ninh và trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc để lấy quả ăn.Còn mọc ở Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ.

Bộ phận dùng làm thuốc:

  • Rễ – Hoàng bì căn – Hồng bì căn: rễ thu hái về nạo lấy vỏ phơi khô
  • Qủa – Quất bì – Hồng bì: qủa hái về cắt bổ dọc, phơi nắng cho khô
  • Lá Hồng bì: lá dùng tươi và thu hái quanh năm

Qủa Hồng Bì

2. Thành phần hóa học – tác dụng dược lý

Hồng bì có thành phần hóa học đa dạng trong các bộ phận dùng như Furanocoumarin, Alkaloid Carbazole, Jasmonoid glucoside, Coumarin và các chất dễ bay hơi nên có hoạt tính chống viêm, chống Trichomonas, chống oxy hóa, kháng khuẩn và gây độc với các dòng tế bào ung thư khác nhau. Ngoài ra, Hồng bì còn có tác dụng bảo vệ gan, thần kinh và hữu ích trong điều trị các bệnh lý như đái tháo đường và viêm phế quản.

Các nghiên cứu khoa học về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Hồng bì được thể hiện ở bảng sau:

Nguồn Bộ phận Thành phần hóa học Dược tính
Phytochemistry, 1989 Hạt Chiết xuất Ether thu được các dẫn xuất của Amide:

Lansiumamide A, B, C

Lansamide-1

Phytochemistry, 1991 Rễ Akaloid Carbazole:3-formyl-6-methoxycarbazole,

  • 6-methoxycarbazole-3-carboxylat metyl
  • 3-formyl-1,6-dimethoxycarbazole
  • 3-formyl carbazole
  • Methyl carbazole-3-carboxylat
  • Murrayanine
  • Glycozoline
  • Indizoline.
Phytochemistry, 11/1995 Vỏ thân Akaloid Carbazole:

  • Chalepensi
  • Chalepi
  • Gravelliferone
  • Angustifoline
  • Indizoline
  • 2,7-dihydroxy-3-formyl-1-(3′-metyl-2′-butenyl) carbazole
Journal of Food Composition and Anlysis, 2/2007
  • β-bisabolen
  • β-caryophyllene
  • α-Zingiberene
Vỏ quả
  • α-phellandrene
  • α-pinene
  • Isosativene
Thịt quả
  • 3-cyclohexen-1-ol
  • cyclohexen
  • 1,4 cyclohexadiene
  • α-phellandrere
Hạt
  • α-pinene
  • α-phellandrene
  • myrcene
Journal of Ethnopharmacology, 2/2009

In vitro

Vỏ thân Chiết xuất Dichloromethane và MeOH có chứa:

  • Imperatorin
  • 3-formylcarbazole
  • Chống oxy hóa
  • Chống viêm
  • Chống Trichomonas

Tiềm năng: điều trị viêm phế quản, viêm dạ dày-ruột và hữu ích trong đái tháo đường

Food Chemistry, 1/2010 Qủa Chiết xuất có chứa Coumarin tinh khiết:

  • 8-hydroxypsoralen
  • Ức chế mạnh sự tăng trưởng của tế bào ung thư vú (HepG2), cổ tử cung (HeLa) và tế bào A549
  • Chống oxy hóa

Tiềm năng: chiết xuất từ quả mang lại nhiều lợi ích trong dược phẩm và thực phẩm

Phytochemistry Letters, 3/2012 Rễ Alkaloid Carbazole:

  • Mafaicheenamines D, E
Gây độc tế bào với các dòng tế bào gây ung thư ở người như KB, MCF-7 và NCI-H187
Phytochemistry, 9/2014 Toàn cây
  • 6-methoxy-9H-carbazole-3-carboxylic acid (1)
  • Clausine D (2)
  • Claulansines J (3)
  • O-demethylmurrayanine (4)
  • 9-[3-methyl-4-(4-methyl-5-oxo-tetrapydro-furan-2-yl)-but-2-enyloxy]-furo[3,2-g]chromen-7-one (5)
  • Pabularinone (6)
  • Hợp chất (2) và (4) gây độc tế bào MCF-7 và SMMC-7721
  • Hợp chất (1) và (5) gây độc tế bào ở mức trung bình với các dòng tế bào khối u MCF-7, H1299 và SMMC-7721
LWT-Food Sciencen and Technology, 11/2014 Qủa
  • 3 Jasmonoid glucosides:
  • 12-β-d-glucopyranosyloxy-6-epi-7-isocucurbic acid-1,6-lactone (1)
  • 12-β-d-glucopyranosyloxyjasmonic acid (2)
  • 12-hydroxyjasmonic acid (3)
  • 2 Sesquiterpen:
  • (+)-curcumen-12-oic acid (4)
  • (+)-(E)-α-santalen-12-oic acid (5)
  • 2 Coumarin:
  • Xanthotoxol (6)
  • Indicolactone (7)
  • Các hơp chất khác:
  • 3,4-dihydroxybenzoic acid (8)
  • 5-hydroxymethylfuraldehyde (9)
  • Isopropyl β-d-glucopyranoside (10)
  • Stigmasterol (11)
  • Hợp chất (6) hoạt tính chống oxy hoá và kháng khuẩn  với  Staphyloccocus aureus và Shigella dysenteriae,
  • Hợp chất (5) kháng khuẩn với  Bacillus cereus
Phytochemistry, 11/2014

In vitro

Thân cây Furanocoumarins:

  • Claucoumarins A-D
Tác dụng bảo vệ thần kinh chọn lọc ở nồng độ 10 μM
Fitoterapia, 6/2015
  • 7 Alkaloid carbazole mới:
  • Claulansines L-R (1-7)
Hợp chất (3),(5) và (6) hoạt tính bảo vệ gan ở mức trung bình

3. Công dụng – cách dùng

Mứt Hồng bì

Theo giáo sư Đỗ Tất Lợi, mỗi một bộ phận dùng của Hồng bì đều có những công dụng và cách dùng như sau:

Bộ phận dùng Công dụng – cách dùng
Quất bì – Hồng bì Trị ho: 4 – 6 g quả hấp với đường rồi uống
Qủa Hồng bì chín Ăn, làm mứt, lên men rượu để uống
Vỏ rễ Hồng bì Trị ho, sốt: 4 – 6 g ở dạng thuốc sắc
Lá Hồng bì Trị gàu: nấu lá với nước để gội đầu
Hạt Hồng bì Trị rắn cắn: nhai nát hạt, nuốt nước hạt, bã đắp lên chỗ rắn cắn

 

THAM KHẢO:

  1. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 8, Nxb. Y học, 2004
  2. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0367326X15000726
  3. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0031942214003173
  4. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0023643814002382
  5. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1874390014000822
  6. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1874390011001121
  7. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S030881460900538X
  8. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874108006429
  9. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0889157506001153
  10. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/003194229500452D
  11. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/003194229184151H
  12. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/0031942289800639
  13. http://vncreatures.net/e_chitiet.php?page=26&loai=2&img=1&ID=3428

Ds. Lê Quang Khoa Thi