Dược liệu Hồi Đầu Thảo

Hồi đầu thảo là một vị thuốc sử dụng dựa theo kinh nghiệm lưu truyền trong các bài thuốc dân gian. Dược phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng được nghiên cứu và mang nhiều tiềm năng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, cũng vì thế mà Hồi đầu thảo có mặt trong nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học trong những năm vừa qua.

1. Tổng quan về Hồi đầu thảo

Tên khác: Vùi đầu thảo, Vui sầu, Râu hùm

Tên khoa học: Tacca plantaginea (Hance) Drenth.

                        Schizocapsa plantaginea Hance.

Họ: Râu hùm – Taccaceae

Hồi đầu thảo là cây thảo, sống hằng năm, cao 15-25cm, mọc thành từng bụi. Lá giống lá nghệ, lá mọc từ thân rễ, phiến lá nguyên, lượn song theo cuống đến tận gốc, xanh mượt, mặt trên nhẵn bóng. Thân rễ phình to thành củ tròn hoặc hình trứng, mọc cong lên, không có thân, dẻo, thịt màu vàng nâu, mùi thơm hăng như nghệ. Cụm hoa hình tán gồm 6-10 hoa, bao chung gồm 4 lá bắc màu tím. Hoa màu tím, có cuống hoa, bao hoa có 6 phiến, các phiến ngoài to và rộng hơn, 6 nhị đính trên các bao hoa, bầu dưới 1 ô, hình nón ngược, có cánh ở gốc. Qủa nang mở không đều ở đỉnh, hạt nhỏ, hình thoi màu nâu. Mùa hoa tháng 9-12.

Lá $ Hoa & quả nang mở có chứa hạt của Hồi đầu thảo

Hồi đầu thảo mọc hoang ở rừng núi hoặc trồng trong vườn. Cây ưa mọc ở những nơi ẩm thấp, ven bờ suối các tỉnh như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lào Cai. Còn mọc ở Trung Quốc, Malaysia và Indonexia

Bộ phận dùng làm thuốc: thân rễ. Thường thu hái thân rễ vào mùa hè, đào thân rễ cắt bỏ lá và rễ con, rửa sạch, cắt mỏng, phơi hay sấy khô, sau đó sao vàng tán thành bột.

2. Thành phần hóa học – tác dụng dược lý

Hồi đầu thảo có thành phần hóa học như Steroid, Withanolide, Diarylheptanoid glycoside và Spirostane glycoside được phân lập từ toàn cây với các hoạt tính chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, gây độc đối với tế bào ung thư và có tiềm năng trong phòng ngừa và điều trị các bệnh có liên quan đến rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.

Thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Hồi đầu thảo dựa trên cơ sở những nghiên cứu sau:

Nguồn Thành phần hóa học – tác dụng dược lý
Tetrahedron, 1987 2 Steroid có vị đắng:

  • Taccalonolide A
  • Taccalonolide B
Phytochemistry, 1988 2 Pentacyclic steroid:

  • Taccalonolide C
  • Taccalonolide D
Phytochemistry, 6/1996 2 Pentacyclic steroid lactone:

  • Taccalonolide L
  • Taccalonolide M
Planta medica, 2/1997 5 Steroid có vị đắng:

  • Taccalonolide G
  • Taccalonolide H
  • Taccalonolide I
  • Taccalonolide J
  • Taccalonolide K
Journal of Asian Natural Products Research, 6/2006 2 Steroid saponin phân lập từ chiết xuất MeOH:

  • Taccaoside C
  • Taccaoside D
Chemical & pharmaceutical Bulletin, 7/2006 5 Withanolide:

  • Plantagiolides A
  • Plantagiolides B
  • Plantagiolides C
  • Plantagiolides D
  • Plantagiolides E

1 Withanolide glycoside:

  • Chanotriolide A
Natural Product Research, 1/2011 1 Withanolide:

  • ·        Plantagiolide F
Bioorganic & Medicine Chemistry Letters, 11/2012 Chiết xuất MeOH thu được Diarylheptanoid glycoside:

  • Plantagiolide A
  • Plantagiolide B
  • Plantagiolide C

Các hợp chất ức chế quá trình phiên mã NF-ƘB do TNFα gây ra trong tế bào HepG2

Tiềm năng: phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa trong cơ thể

Fitoterapia, 9/2015 Withanolide glycoside:

  • Plantagiolide K – N

Gây độc tế bào do ức chế quá trình quá trình phiên mã NF-ƘB do TNFα gây ra

Steroid, 2/2016 8 Spirostane glycoside:

  • Taccaoside E – L

Gây độc với 2 dòng tế bào ung thư người HEK293 và HepG2 và chống kết tập tiểu cầu

3. Công dụng – cách dùng

Hồi đầu thảo

Hồi đầu thảo chủ yếu dùng trong các trường hợp bệnh lý về tiêu hóa, cao huyết áp, thần kinh và kinh nguyệt phụ nữ.

Theo ghi nhận của giáo sư Đỗ Tất Lợi, công dụng và cách dùng của Hồi đầu thảo như sau:

Công dụng Cách dùng Đơn thuốc
Đau bụng tiêu chảy Hồi đầu thảo 4-20g dưới dạng:

  • Thuốc sắc
  • Rượu thuốc để uống

Chữa cao huyết áp ở phụ nữ:

Hồi đầu thảo          1.2g

Hương phụ            18g

Nước                   300ml

Sắc còn 200ml, uống 3 lần / ngày

Sốt vàng da
Thần kinh suy nhược
Đau dây thần kinh
Cao huyết áp
Phụ nữ kinh nguyệt

không đều

 

THAM KHẢO:

  1. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 8, Nxb. Y học, 2004
  2. http://www.vncreatures.net/e_chitiet.php?page=59&loai=2&img=1&ID=3435
  3. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0039128X15003116
  4. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0367326X15300307
  5. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0960894X12011109
  6. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21240760
  7. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16819218
  8. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16864438
  9. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/17252326
  10. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/0031942295009728
  11. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/0031942288807118
  12. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0040403900953917

 

Ds. Lê Quang Khoa Thi