Dược liệu Hạ Khô Thảo

Hạ khô thảo là thảo dược được sử dụng khá phổ biến và có mặt trong các bài thuốc Đông y để chữa bệnh về da. Ngày nay, xu hướng tin dùng dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu các thảo dược ứng dụng trong dược phẩm. Trong số các loại thảo dược được nghiên cứu, có mặt của Hạ khô thảo với nhiều ứng dụng phong phú.

1. Tổng quan về Hạ khô thảo

Tên khác: Hầu hoa thông thường

Tên khoa học:

  • Cây: Prunella vulgaris
  • Cụm hoa và quả: Flos Prunellae cum Fructu

Họ: Hoa môi – Lamiacae

Hạ khô thảo là loại cây sống dai có thân vuông màu hơi tím đỏ. Lá mọc đối, hình trứng hay hình mác dài, mép nguyên hoặc có răng cưa, có ít lông ở thân và lá. Cụm hoa mọc ở đầu cành giống như bông do nhiều hoa có cuốn ngắn mọc vòng, mỗi vòng có 5 – 6 hoa. Đài hoa có 2 môi, môi trên có 3 răng, môi dưới có 2 răng hình 3 cạnh. Cánh hoa màu tím nhạt hình môi, môi trên hình mũ, môi dưới xẻ ba, thùy giữa rộng hơn. Nhị 2 dài, 2 ngắn thò ra khỏi tràng. Bầu có 4 ngăn. Vòi nhỏ dài. Qủa nhỏ cứng.

Hạ khô thảo trước đây phải nhập từ Trung Quốc, sau này đã có khai thác tại các tỉnh phía Bắc như: Lào Cai, Sapa, Vĩnh Phúc, Hà Giang,…

Lá & cụm hoa Hạ khô thảo

Bộ phận dùng: cành mang hoa và quả đã được phơi hay sấy khô, thu hái vào mùa hạ.

2. Thành phần hóa học – Tác dụng dược lý

Toàn cây & cụm hoa Hạ khô thảo

Trong cụm hoa và các chiết xuất khác nhau của Hạ khô thảo với thành phần hóa học cũng khá đa dạng như Diterpenoid, Polysaccharid, Flavonoid và Sterol có hoạt tính chống oxy hóa, chống ung thư, điều hòa miễn dịch nên dùng trong điều trị các bệnh lý như: tăng đường huyết, ung thư, bệnh lao. Bên cạnh đó, Hạ khô thảo hứa hẹn sẽ là dược phẩm và thực phẩm chức năng trong tương lai.

Dưới đây là thống kê nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Hạ khô thảo:

Nguồn Bộ phận Thành phần hóa học Dược tính
Journal of Photochemistry and Photobiology B: Biology, 9/2006  

 

 

 

Toàn cây

Chiết xuất chứa:

  • Acid rosmarinic
Chống các thay đổi do tia UVA trên tế bào Keratin da người

Tiềm năng: mỹ phẩm chăm sóc da và dược phẩm dùng cho da chống ánh sáng

Journal of Medical Colleges of PLA, 8/2011
  • Chiết xuất
Làm tăng chức năng điều hòa miễn dịch ở chuột thí nghiệm

Tiềm năng: điều trị bệnh lao đa kháng thuốc

Journal of Enviromental Sciences, 12/2013 Cụm hoa
  • Polygalacerebroside (1)
  • Acid ursolic (2)
  • β-amyrin (3)
  • Quercetin (4),
  • Quercetin-3-O-β-D-galactoside (5)
  • α -spinasterol (6)
  • Stigmasterol (7)
  • β-sitosterol (8)
  • Daucosterol (9)
Antiviral Research, 3/2016 Toàn cây Chiết xuất nước Hiệu lực ức chế hiệu quả trên virus Ebola glycoprotein (EBOV)

Tiềm năng: thuốc kháng EBOV mới

Biochemical and Biophysical Research Communications, 8/2014 Cụm hoa
  • Acid rosmarinic
  • Acid caffeic
  • Acid ursolic (UA)
  • Acid oleanolic
  • Hyperoside
  • Rutin
  • Betulinic acid (BA)
UA và BA có tác động chống ung thư

Tiềm năng: tác nhân hóa trị liệu đối với các khối u phụ thuộc Estrogen

International Journal of Biological Macromolecules, 4/2015  

 

 

 

 

 

 

Toàn cây

Polysaccharide hòa tan trong nước
  • Chống oxy hóa
  • Chất điều hòa miễn dịch

Tiềm năng: bổ sung cho dược phẩm và thực phẩm chức năng

International Journal of Biological Macromolecules, 10/2016 Phức hợp Polysaccharid và Kẽm (P1 – Zn) Ức chế hiệu quả tế bào ung thư biểu mô gan người HepG2

Tiềm năng: điều trị ung thư tế bào biểu mô

Biomedicine & Pharmacotheraphy, 12/2016
  • Acid rosmarinic (RA)
  • p-coumaric acid (pCA)
  • Acid caffeic (CARF)
  • Làm tăng Insulin huyết
  • Chống oxy hóa
  • Chống ung thư
  • Kháng nấm

Tiềm năng: CARF điều trị đái tháo đường typ 1 và các biến chứng liên quan đến đái tháo đường

Journal of Ethnopharmacology, 12/2016 Cụm hoa Chiết xuất nước nóng thu được 2 Polysaccharide:

  • PW – PS1
  • PW – PS2
Tiềm năng: điều trị bệnh liên quan đến kích hoạt miễn dịch quá mức
Tetrahedron Letters, 2/2017 Toàn cây 3 Diterpenoid mới:

  • Vulgarisin B (1)
  • Vulgarisin C (2)
  • Vulgarisin D (3)
Hợp chất (1) và (2) gây độc trên tế bào ung thư phổi tế bào nhỏ A549 ở người

3. Công dụng – Cách dùng

Cụm hoa Hạ khô thảo phơi khô

Trong các tài liệu y văn cổ của Trung Quốc có viết “Hạ khô thảo chữa đau nhức con ngươi, càng về đêm càng đau kịch rất hay”. Cũng vì thế mà Hạ khô thảo thường được dùng để trị đau mắt, mụn nhọt hay mẩn ngứa rất có hiệu quả.

Theo ghi nhận của giáo sư Đỗ Tất Lợi, công dụng và cách dùng của Hạ khô thảo như sau:

Công dụng Cách dùng
Trị viêm hạch, lao hạch 200g Hạ khô thảo đun với nước cho hơi đặc để uống, uống trước ăn 2 giờ
Hạ khô thảo, Hương phụ, Bối mẫu, Viễn chí, tất cả đun với nước cho hơi đặc để uống
Huyết trắng ra nhiều 8g Hạ khô thảo tán nhỏ, uống với nước cơm
Lở loét, mụn nhọt Hạ khô thảo            8g

Cam thảo                2g

Nước                  600ml

Sắc còn 200ml, uống 3 lần / ngày

Thông tiểu tiện Hạ khô thảo            8g

Hương phụ             2g

Cam thảo                1g

Nước                  600ml

Sắc còn 200ml, uống 3 lần / ngày

Chữa vết thương Hạ khô thảo tươi tán nhỏ, đắp vào vết thương
Cao huyết áp Sắc uống với liều 6-15g Hạ khô thảo

 

THAM KHẢO:

  1. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 8, Nxb. Y học, 2004
  2. http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=edir&v=Prunella%20vulgaris&list=species
  3. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0040403916316550
  4. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874116305682
  5. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0753332216311684
  6. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0166354216300031
  7. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0141813016305384
  8. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0141813015000136
  9. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0006291X14013643
  10. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1001074214606483
  11. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1000194811600403
  12. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1011134406000753

 

Ds. Lê Quang Khoa Thi