Dược liệu Cốt toái bổ

1. Sơ lược về Cốt toái bổ

Cốt toái bổ

Cốt toái bổ còn gọi là Bổ cốt toái, Co tạng tó (Thái ở châu Quỳnh Nhai). Co in tó (Thái ở Điện Biên), cây Tổ phượng, Cây Tổ rồng, Tổ điều, Tắc kè đá.

Tên Bổ cốt toái vì người ta cho rằng vị này có tác dụng làm liền những xương dập gẫy.

Tên Co tạng tó vì tạng có nghĩa là đặt vào, tó là liền lại vì vị thuốc này đặt vào thì làm lại. Chữ in có nghĩa là gân, vì vị thuốc có tác dụng nối liền gân cốt.

Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý mới của Cốt toái bổ với nhiều triển vọng trong nghiên cứu và ứng dụng hữu ích của thuốc có nguồn gốc thảo dược thiên nhiên.

  • Tên khoa học: Drynaria fortunei J. Sm.
  • Họ: Bổ cốt toái Polypodium

Bổ cốt toái hay Cốt toái bổ (Rhizoma Drynariae fortunei) là thân rễ phơi khô của cây Bổ cốt toái.

  • Mô tả cây

Cây sống riêng trên các hốc đá, mọc trên những đám rêu, hoặc sống trên các thân cây lớn như cây đa, cây si. Cây sống lâu năm, có thân rễ dày mẫm, phủ nhiều vẩy màu vàng, bóng.

Có 2 loại lá:

  • Lá bất thụ, không cuống có màu nâu, hình trứng 5-8cm, rộng 3-6cm, phía cuống có hình tim, có thùy, gân nổi rõ.
  • Lá hữu thụ, màu xanh nhẵn, đơn xẻ thùy lông chim, dài 25-40cm, cuống có dìa, có thùy thuôn, tì ở đầu, dài 5-6cm, có mạng, ổ tử nang nhiều, xếp thành một hang ở mỗi bên gân chính, hình tròn, không có áo tử nang.

Ở Việt Nam có 2 loài Cốt toái bổ được dùng làm thuốc:

  • Phân bố, thu hái, chế biến

Mọc hoang ở khắp núi đá, trên cây hay dọc suối vùng rừng núi nước ta. Còn có ở Lào, Trung Quốc, Hàn quốc.

Thu hái quanh năm, vào những lúc nông nhàn, vào các tháng 4 đến tháng 8-9.

Hái về, rửa sạch, bỏ các lá là dùng được. Nếu dùng khô thì sau khi rửa sạch đất cát hoặc phơi khô ngay, hoặc phơi sau khi đồ chín để dễ bảo quản. Muốn hết lông, thường người ta đốt nhẹ cho cháy hết lông nhỏ phủ trên thân rễ.

2. Thành phần hóa học – Tác dụng dược lý

  • Thành phần hóa học
Tài liệu tham khảo Thành phần hóa học
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Đỗ Tất Lợi
  • Trong Cốt toái bổ có: Hesperidin và tinh bột
Fitoterapia, Volume 81, Issue 8, December 2010, Pages 988-991
  • 1 Chiratane triterpen hiếm được phân lâp từ thân rễ của Drynaria fortunei có hoạt tính gây độc với tế bào Hela, PC3 và HepG2:
  • Chiratone: 20β-hydroxychiratan-22-one
Phytomedicine, Volume 18, Issue 10, 15 July 2011, Pages 868-872 5 Flavonoid aglycone trong chiết xuất phân cực có hoạt tính của Drynaria fortunei có tác động phòng ngừa loãng xương:

  • Naringin
  • Kurarinone
  • Kushennol F
  • Xanthogalenol
  • Sophoraflavanone G
Phytochemistry, Volume 72, Issue 14-15, October 2011, Pages 1876-1882 6 Flavan-3-ol phân lập thân rễ của Drynaria fortunei:

4α-carboxymethyl-(+)-catechin methyl ester

  • (+)-afzelechin-3-O-β-allopyranoside
  • (+)-afzelechin-6-C-β-allopyranoside
  • (-)epiafzelechin-4β-carboxymethyl-(-)-epiacatechin methyl ester
  • (-)epiafzelechin-4β-carboxymethyl-(-)-epiacatechin ethyl ester
  • (-)epiafzelechin-(-)-epiafzelechin-4β-carboxymethyl-(-)-epiafzelechin methyl ester
Fitoterapia, Volume 84, January 2013, Pages 130-134 Các hơp chất được phân lập từ thân rễ  Drynaria fortunei:

2 glycoside chromone mới

  • Drynachromoside A
  • Drynachromoside B ức chế tế bào MC3T3-E1

3 Flavanone:

  • 5,7,3’,5’-tetrahydroxy flavanone
  • 5,7,3’,5’-tetrahydroxy flavanone-7-O-β-D-glucopyranoside
  • 5,7,3’,5’-tetrahydroxy flavanone-7-O-neohesperidoside
Natural Product Research, Volume 29, Issue 18, 2015 2 glycoside chromone mới từ thân rễ Drynaria fortunei ức chế tạo Triglycerid trên tế bào 3T3-L1:

  • Drynachromoside C
  • Drynachromoside D
Journal of Natural Products, 25 September 2015 Dẫn chất sinh học từ chiết xuất thân rễ của Drynaria fortunei cho thấy hiệu quả kéo dài Axonal (phục hồi mạng lưới thần kinh và cải thiện trí nhớ trong mô hình bệnh Azheimer) trên các tế bào não Aβ25-35
  • Tác dụng dược lý
Tài liệu tham khảo Tác dụng dược lý
Journal of Oral Science, 2017 Chiết xuất Chloroform của Drynaria fortunei có hoạt tính kháng khuẩn Prevotella intermedia và Porphylomonas gingivalis. Chiết xuất này có tác dụng đồng vận khi kết hơp với Ampicillin và Gentamicin chống lại vi khuẩn gây bệnh đường miệng
Journal of Ethnopharmacology, Volume 158, Part 2, 2 December 2014, Pages 94-101 Naringin là hợp chất có hoạt tính sinh học trong chiết xuất nước của Drynaria fortunei do tăng quá trình sản xuất OCN (protein tạo xương được sản xuất từ nguyên bào xương) nên cải thiện hệ thống khối lượng xương trên mô hình chuột thí nghiệm
Food & Function, August 2014 Naringin và epicatechin là thành phần chính của chiết xuất Drynaria fortunei có tác dụng bảo vệ chống độc tính của 6-OHDA (6-hydroxydopamine) do làm tăng mức độ biểu hiện của các enzyme chống oxy hóa nội bào HO-1, NQO-1
Journal of Ethnopharmacology, Volume 144, Issue 1, 31 October 2012, Pages 94-101 Chiết xuất EtOH 70% của Drynaria fortunei có tác dụng kháng viêm trên mô hình viêm da dị ứng của chuột thí nghiệm. Điều trị bằng Chiết xuất EtOH 70% của Drynaria fortunei làm giảm đáng kể số điểm bị viêm da, sưng tấy lớp hạ bì/ lớp biểu bì và tế bào Mast trên da của chuột.

3. Công dụng – cách dùng

Cốt toái bổ

Theo tài liệu cổ: Cốt toái bổ có vị đắng, tính ôn và không độc vào 2 kinh can và thận. Có khả năng bổ thận, trị đau xương, phá huyết ứ, làm thuốc hòa hoãn, sát trùng đỡ đau. Dùng chữa dập xương, đau xương, bong gân, sai khớp, tai ù, răng đau, thận hư.

Những người âm hư, huyết hư đều không dùng được.

Dùng trong hay đắp ngoài. Liều dùng hằng ngày là 6-12g. Dùng ngoài không có liều lượng.

Có thể dùng dưới hình thức thuốc sắc hay ngâm rượu, hoặc giã đắp lên vết thương.

 

NGUỒN THAM KHẢO:

  1. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 8, Nxb. Y học, 2004
  2. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0367326X10001437
  3. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0944711311000456
  4. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0031942211002767
  5. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0367326X12002948
  6. http://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/14786419.2014.998216?journalCode=gnpl20
  7. http://pubs.acs.org/doi/10.1021/acs.jnatprod.5b00290
  8. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/28367899
  9. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874114007260
  10. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/24971874
  11. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874112005600

 

Ds. Lê Quang Khoa Thi