Dược liệu Bá Bệnh

Cây bá bệnh cũng giống như tên gọi, bởi chúng có thể chữa được nhiều bệnh khác nhau. Trong những năm gần đây, Cây bá bệnh là một dược liệu đang nhận được sự quan tâm và chú ý của các nhà khoa học, do đó là hàng loạt công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, song song với rất nhiều tác dụng dược lý hữu ích, mang lại tiềm năng phát triển dược phẩm nguồn gốc tự nhiên đang vô cùng thịnh hành.

1. Tổng quan về Cây bá bệnh

Tên khác: Bách bệnh, Hậu phác, Tho nan (Lào), Antongsar (Campuchia)

Tên thương mại: Tongkat Ali, còn được biết đến với tên Ali’s Umbrella , Penawa Pahit

Tên khoa học: Eurycoma longifolia Jack.

Họ: Thanh thất – Simaroubaceae

Cây bá bệnh là cây nhỏ có cành. Lá kép lông chim lẻ, không có cuống, hình trứng dài, dày, nhẵn hoặc có lông ở mặt dưới. Hoa và bao hoa phủ đầy lông. Quả hạch màu đỏ, nhẵn, hơi thuôn dài, đầu tù và cong, mặt trong có lông thưa và ngắn. Một hạt, trên mặt hạt có nhiều lông ngắn.

Cây mọc khắp nơi trong nước ta, phổ biến ở các tỉnh miền Trung. Ngoài ra, Bá bệnh còn được tìm thấy ở Malaysia, Indonexia.

Bộ phận dùng: vỏ thân và vỏ rễ phơi hay sấy khô.

Thân & rễ Cây bá bệnh phơi khô

2. Thành phần hóa học – tác dụng dược lý

Dược liệu Bá Bệnh

Cây bá bệnh là một loại thảo dược phổ biến ở Đông Nam Á và còn được gọi là “Malaysian ginseng” vì được sử dụng như một loại thuốc bổ truyền thống và có tác dụng chống lão hóa. Thành phần hóa học nổi trội nhất của Cây bá bệnh chính là Quassinoid với nhiều tác dụng dược lý như gây độc với tế bào ung thư, kháng khuẩn, kích thích tình dục và điều trị loãng xương ở nam giới.

Sau đây là bảng tóm tắt thành phần hóa học và dược tính của Cây bá bệnh dựa trên cơ sở các nghiên cứu:

Nguồn Bộ phận Thành phần hóa học Dược tính
Phytochemistry, 4/2002 Rễ Quassinoid:

  • Eurycolactone D (1)
  • Eurycolactone E (2)
  • Eurycolactone F (3)
  • Laurycolactone B (4) Eurycomalactone (5)
Food Chemistry, 6/2010
  • 2,3-dehydro-4α-hydroxylongilactone
  • 2 Phenyl propanoid:
  • 2,3-dihydroxy-1-(4′-hydroxy-3′-methoxyphenyl)-propan-1-one (1)
  • Scopolin (2)
Nutrition and Enhanced Sports Performance, 2013 Chiết xuất thảo dược Duy trì sự cân bằng bình thường của  Cortisol / Testosterone để ngăn ngừa hội chứng “Overtraining” (tập luyện quá sức)  cũng như tăng cường hồi phục sau khi tập thể thao của vận động viên
Microvascular Research, 11/2013 Rễ Chiết xuất tinh khiết giàu Quassinoid:

  • Eurycomanone
  • 13α-(21)-Epoxyeurycomanone
  • Eurycomanol
Chống ung thư do chống tăng sinh mạch máu, ức chế sự gia tăng, biệt hóa và di chuyển của tế bào ung thư nội mô
Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters, 8/2014 Rễ 5 Quassinoid:

  • Eurylactone E (1)
  • Eurylactone F (2)
  • Eurylactone G (3)
  • Eurycomalide D (4)
  • Eurycomalide E (5)
Gây độc tế bào đối với dòng tế bào gây ung thư phổi A549 và ung thư cổ tử cung Hela ở người
Journal of King Saud University, 1/2015 Thân & rễ Hợp chất:

  • Phenolic
  • Flavonoid
  • Terpenoid
  • Alkaloid
  • Protein
  • Glycosid tim
Các chiết xuất từ thân và rễ có tính kháng khuẩn

Tiềm năng: kết hợp với kháng sinh ứng dụng trong dược phẩm, bảo quản thực phẩm và mỹ phẩm

Journal of Ethnopharmacology, 1/2017

In vitro

Chiết xuất thảo dược Thúc đẩy sự gia tăng, phát triển và biệt hóa của tế bào sinh xương ở nam giới để phòng ngừa loãng xương

Tiềm năng: chiết xuất là liệu pháp thay thế cho Testosteron để điều trị loãng xương ở nam giới

Chinese Journal of Natural Medicines, 1/2017 Chiết xuất thảo dược Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới do làm tăng nồng độ Testosteron

Ý nghĩa lâm sàng: điều trị vô sinh ở nam giới

Asian Pacific Journal of Tropical Biomedicine, 1/2017 Chiết xuất Quassinoid đã được chuẩn hóa Điều hòa hoạt động sinh sản ở chuột cái

Tiềm năng: điều trị vô sinh

Journal of Chromatography B, 6/2017 Rễ Polyactylen mới:

Longifolion A, B, C, D, E

Bioorganic & Medicinal Chemistry, 9/2017 Vỏ thân
  • Eurycomanone (1)
  • 13β,21-epoxyeurycomanon
  • (2)
Hoạt tính phân giải mỡ (lipolytic)

Tiềm năng: phát triển thuốc chống béo phì mới

3. Công dụng – cách dùng

Cây bá bệnh là một vị thuốc dùng để chữa được nhiều bệnh.

Theo ghi nhận của giáo sư Đỗ Tất Lợi, Cây bá bệnh có những cách dùng như sau:

Bộ phận Công dụng – cách dùng
Vỏ

Trị ăn uống không tiêu

Đau mỏi lưng

Vỏ phơi khô tán bột ngâm rượu hay làm thành dạng viên uống: 4-6g / ngày

Qủa

Trị lỵ

Tắm trị ghẻ, lở ngứa
Rễ

Trị ngộ độc

Say rượu

Trị giun

 

THAM KHẢO:

  1. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 8, Nxb. Y học, 2004
  2. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0968089617313482
  3. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S157002321730257X
  4. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2221169116307924
  5. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1875536417300109
  6. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874116316543
  7. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S101836471400041X
  8. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0960894X14006866
  9. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S002628621300109X
  10. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780123964540000539
  11. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0308814609013041
  12. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0031942201004800
  13. https://taxo4254.wikispaces.com/Eurycoma+longifolia

 

Ds. Nguyễn Hạ Quyên