Dược Liệu Long Nhãn

Long nhãn là vị thuốc quen thuộc trong các bài thuốc dân gian với nhiều công năng hữu ích trong các bệnh lý về thần kinh. Với xu hướng phát triển không ngừng dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên nên đã có nhiều nhiên cứu khoa học về Long nhãn trong hỗ trợ và điều trị các bệnh lý khác nhau.

1. Tổng quan về Long nhãn

Tên khác: Lệ chi nô, Á lệ chi

Tên khoa học:Cây:

  • Dimocarpus longan
  • Áo hạt – Cơm quả – Long nhãn nhục: Arillus Longan

Họ: Bồ hòn – Sapindaceae

Cây nhãn là loại cây cao 5 – 7 m. Lá kép lông chim gồm 3 – 5 đôi lá chét. Hoa màu vàng nhạt, xếp thành chùy ở ngọn và nách lá. Bầu 1 – 2 ô. Quả có vỏ ngoài màu vàng xám và láng bóng. Hạt đen to, áo hạt màu trắng.

Cây có nguồn gốc ở Ấn Độ và được trồng ở các vùng đồng bằng. Còn mọc ở Trung Quốc, Thái Lan.

Qủa Nhãn

Bộ phận dùng làm thuốc: áo hạt, hạt, lá. Áo hạt – Long nhãn nhục phơi hay sấy khô nửa chừng của quả nhãn.

2. Thành phần hóa học – tác dụng dược lý

Nhãn Nhục

Long nhãn có thành phần hóa học chủ yếu là Flavonoid, Polyphenolic, Triterpenoid, Sterol, Polysaccharide và Peptid tập trung trong các bộ phận như lá, vỏ quả và áo hạt. Với thành phần hóa thực vật phong phú nên Long nhãn có hoạt tính chống oxy hóa, kháng viêm, hạ Acid uric máu, tăng cường trí nhớ, chống ung thư và điều hòa miễn dịch. Nhãn có nhiều tiềm năng trong hỗ trợ điều trị đái tháo đường, phòng và điều trị loãng xương và có tác dụng đồng vận trong điều trị viêm gan siêu vi C khi kết hợp với các thuốc khác.

Dưới đây là những thống kê về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Long nhãn dựa trên các nghiên cứu khoa học sau:

Nguồn Bộ phận Thành phần hóa học Dược tính
Food Research Internatinal, 8/2011 Qủa
  • Corilagin
  • Acid ellagic
  • Acid 4-O-methylgallic
  • Flavone glycosid
  • Glycosid quercetin
  • Kaempferol
  • Ethyl gallate 1-β-O-galloyl-d-glucopyranose
  • Grevifolin
  • 4-O-α-l-rhamnopyranosyl-ellagic acid
  • Ức chế Tyrosinase
  • Chống ung thư
  • Tăng cường trí nhớ
  • Giảm đau thần kinh và viêm sưng
Fitotreapia, 4/2012

In vitro

Hạt
  • Corilagin
  • Acid gallic
  • Acid Ellagic
Có hoạt tính kháng các chủng nấm gây bệnh cơ hội ở miệng

Tiềm năng: chất chống nấm trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng

International Journal of Molecular Sciences, 3/2014

In vitro

Áo hạt Polysaccharide hòa tan trong nước:

  • Longa Polysacchride 1 (LP1)
  • Chống các tế bào ung thư SKOV3 và HO8910
  • Kích thích cytokine interferon-γ làm tăng hoạt tính đại thực bào

Tiềm năng: chất chống ung thư tự nhiên, có tác dụng điều hòa miễn dịch

Natural Product Research, 8/2014 Flavonol glycosides:

  • Quercetin 3-O-(3″-O-2‴-methyl-2‴-hydroxylethyl)-β-D-xyloside (1)
  • Quercetin 3-O-(3″-O-2‴-methyl-2‴-hydroxylethyl)-α-L-rhamnopyranoside (2)
  • Afzelin (3)
  • Kaempferol-3-O-α-L-rhamnopyranoside (4)

Flavan:

  • (-)-Epicatechin (5)
  • Proanthocyanidin A-2 (6)
  • Triterpenoid:
  • Friedelin (7)
  • Epifriedelanol (8)
  • β-amyrin (9)

Peptide:

  • N-benzoylphenylalanyl-N-benzoylphenylalaninate (10)

Sterol:

  • β-sitosterol (11)
  • Daucosterol (12)
Journal of Functional Foods, 3/2015

In vitro

Áo hạt  Polypenol chiết xuất từ áo hạt có chứa:

  • Acid gallic
  • Ức chế α-glucosidase
  • Làm giảm hàm lượng glucose trong máu
  • Tăng nhạy cảm với Insulin

 Tiềm năng: Chất hỗ trợ chống tăng glucose huyết trong đái tháo đường

Phytochemistry, 5/2012 Hạt  Chiết xuất Hexane và MeOH chứa các Acid béo:

  • Acid palmitic
  • Acid oleic
  • Acid  ellagic
  • Ellagitannins corilagin
  • Acid chebulagic
  • Ellagic acid 4-O-α-l-arabinofuranoside
  • Isomallotinic acid
  • Geraniin
 Chiết xuất MeOH có hoạt tính chống oxy hóa
Japanese Journal of Infectious Diseases, 8/2015  Chiết xuất thô từ lá kết hơp với thuốc ức chế miễn dịch – Cyclosporine A hoặc chất ức chế protease NS3 – Telaprevir  Tạo nên tác dụng đồng vận trong điều trị viêm gan siêu vi C (HCV)

 Tiềm năng: chất bổ sung trong điều trị HCV

Journal of Ethnopharmacology, 2/2016 Hoa, hạt & quả
  • Proanthocyanidins
  • Corilagin
  • Acid ellagic
  • Chống viêm

  Tiềm năng: Điều trị các bệnh liên quan đến viêm

Pharmacognosy Magazine, 5/2016

In vitro

Hoa, hạt, quả, cành cây & lá
  • Phenol dạng dimer
  • Tannin thủy phân được

Chiết xuất hoa thu được hợp chất có hoạt tính:

  • Proanthocyanidin A2
  • Acetonylgeraniin A
  • Có hoạt tính ức chế enzyme Xanthine oxidase (XO) nên làm giảm đáng kể Acid uric trong máu khi so sánh với Allopurinol
Journal of Functional Foods, 8/2015 Hạt  Hợp chất Phenol:

  • 9-O-(3-carboxymethyl-4-(p-formylstyryl))hydroxybutanoic acid
  • 2-hydroxy-3-methoxycaffeic acid 5-O-β-d-glucopyranoside
  • 3′-O-methyl-4′-O-(4-O-galloyl-α-l-rhamnopyranosyl)ellagic acid
  • Corilagin, Ethyl gallate
  • (S)-flavogallonic acid
  • 3′-O-methylellagic acid 4′-O-β-d-glucopyranoside
  • Có hoạt tính chống oxy hóa
Journal of Microbiology and Biotechnology, 3/2016 Qủa  Chiết xuất từ quả  Chất kích hoạt osteoblast – tế bào sinh xương

 Tiềm năng: thảo dược trong phòng và điều trị loãng xương

Nanoscale Research Letters, 6/2016 Vỏ quả  Chiết xuất nước tổng hợp các hạt nano bạc AgNP
  • Kháng khuẩn
  • Gây độc tế bào ung thư tuyến tiền liệt PC-3

 Tiềm năng: điều trị  ung thư tuyến tiền liệt

Journal of Photochemistry and Photobiology B: Biology, 2016 Hạt

 Chiết xuất tổng hợp các hạt nano bạc AgNP

  • Chống oxy hóa

Tiềm năng: Hạt nano bạc AgNP là chất xúc tác sinh học

Materialstoday: Proceedings, 2017 Vỏ quả Có hoạt tính kháng khuẩn

3. Công dụng – Cách dùng

Ngoài công dụng làm thực phẩm, Long nhãn nhục còn là một vị thuốc dùng để bồi bổ cơ thể và cải thiện các bệnh liên quan đến thần kinh.

Công dụng và cách dùng của Long nhãn như sau:

Bộ phận dùng Công dụng – cách dùng
Áo hạt
  • Bồi bổ, trị suy giảm trí nhớ, thần kinh suy nhược, tâm thần mệt mỏi, khó ngủ
  • 9-10g / ngày ở dạng thuốc sắc hay cao lỏng
Hạt
  • Đau dạ dày, mụn nhọt, đứt tay hoặc chân
  • 3-9g / uống hoặc dùng ngoài, tán nhỏ, rắc lên vết thương
  • Trị cảm sốt 10-15g
Rễ
  • Bạch đới, thống phong 15-30g

THAM KHẢO: 

  1. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 8, Nxb. Y học, 2004
  2. Giáo trình nhận thức dược liệu, Bộ môn Dược liệu, Trường Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh, 2015
  3. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2214785317309227
  4. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1011134416305632
  5. http://europepmc.org/abstract/MED/27316741
  6. http://europepmc.org/abstract/MED/26975768
  7. http://europepmc.org/abstract/MED/27279708
  8. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874115302956
  9. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1756464615003229
  10. http://europepmc.org/abstract/MED/26255732
  11. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1756464615000109
  12. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0031942211005620
  13. http://europepmc.org/abstract/MED/25325562
  14. http://europepmc.org/abstract/MED/24663085
  15. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0367326X12000068
  16. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0963996910003820

Ds. Nguyễn Hạ Quyên