CÁCH DÙNG THUỐC NIFEDIPINE

1. Thông tin thuốc Nifedipine

Xem thêm:

Nifedipine là thuốc tim mạch thuộc nhóm chẹn kênh calci, phân nhóm dihydropyridine (DHP) tác động trên các cơ trơn mạch máu và tim.

Thuốc được dùng trong các trường hợp:

  • Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực ổn định
  • Đau thắt ngực Prinzmetal
  • Hội chứng Raynaud

2. Chống chỉ định và thận trọng của thuốc Nifedipine

Thận trọng:

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD
  • Bệnh thận
  • Bệnh gan
  • Suy tim

Chống chỉ định:

  • Dị ứng với Nifedipin
  • Dị ứng phân nhóm DHP (amlodipine, nicardipine,…)
  • Nhồi máu cơ tim gần đây (<1 tháng)
  • Đau thắt ngực không ổn định
  • Hẹp động mạch chủ vừa đến nặng
  • Sốc do tim
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin

3. Tác dụng phụ của thuốc Nifedipine

  • Chóng mặt nhẹ, choáng váng, đau đầu
  • Cảm giác nóng, suy nhược
  • Đỏ bừng mặt
  • Ợ nóng, buồn nôn
  • Ho, khó thở, khò khè, đau họng, nghẹt mũi
  • Thay đổi tâm trạng, lo lắng
  • Chuột rút, run

4. Liều dùng của thuốc Nifedipine

5. Lời khuyên của dược sĩ

  • Thuốc có thể uống trước hoặc sau ăn. Nên uống vào buổi sáng.
  • Đối với viên giải phóng kéo dài phải uống nguyên viên, không nghiền, nhai hay bẻ viên.
  • Dạng viên nang tác dụng ngắn, nhanh có thể gây hạ huyết áp quá mức và gây tim đập nhanh, đánh trống ngực, bừng mặt, đau đầu.
  • Tránh đứng dậy quá nhanh, đột ngột từ tư thế ngồi hay nằm. Nên đứng dậy một cách từ từ, chậm rãi.
  • Người bệnh phải thường xuyên tái khám, theo dõi huyết áp. Không dừng thuốc khi thấy huyết áp giảm.
  • Không tự ý dùng thuốc giảm đau chống viêm NSAIDs (indomethacin, ibuprofen, diclofenac, meloxicam,…)
  • Không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc vì có thể làm giảm huyết áp quá mức và gia tăng tác dụng phụ của thuốc.

Nguồn tham khảo:

  1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015
  2. BNF 76
  3. https://www.drugs.com/nifedipine.html
  4. Dược lâm sàng: Những nguyên lí cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị